Còn hàng
Cây chống tăng 3m5
- Thông tin
- Cây chống tăng 3m5 Chiều cao vỏ ngoài: 1,7m. Chiều cao ruột trong: 2m. Giới hạn…
Kết nối ZaloQuét mã để chat ngay
Số Zalo: 0923868979
Dùng camera hoặc Zalo để quét mã
Phụ kiện giàn giáo không chỉ là các chi tiết nhỏ đi kèm khung giáo. Khóa cùm tạo nút liên kết, kích tăng điều chỉnh cao độ, mâm tạo sàn thao tác, thang tổ chức đường tiếp cận và cây chống tăng phục vụ hệ chống đỡ. Chọn đúng phụ kiện phải d…
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Gửi tên sản phẩm, quy cách hoặc nhu cầu công việc. CST hỗ trợ đối chiếu và dẫn tới nhóm phù hợp.
Nội dung kỹ thuật và hướng dẫn được đặt sau danh sách sản phẩm để bạn vừa xem hàng nhanh, vừa có đầy đủ thông tin khi cần nghiên cứu sâu.
Phụ kiện giàn giáo không chỉ là các chi tiết nhỏ đi kèm khung giáo. Khóa cùm tạo nút liên kết, kích tăng điều chỉnh cao độ, mâm tạo sàn thao tác, thang tổ chức đường tiếp cận và cây chống tăng phục vụ hệ chống đỡ. Chọn đúng phụ kiện phải dựa trên hệ giàn giáo, quy cách liên kết, cao độ, tải sử dụng, mặt bằng và biện pháp thi công.
Trong thực tế công trường, cụm từ phụ kiện giàn giáo thường được dùng rất rộng: từ khóa cùm, kích tăng, mâm, thang, chốt, bánh xe đến những chi tiết phục vụ chống đỡ hoặc access. Tuy nhiên mỗi phụ kiện truyền lực hoặc phục vụ một chức năng khác nhau. Một chiếc cùm dùng sai góc liên kết, một kích tăng không tương thích chân giáo, một mâm đặt sai nhịp đỡ hoặc một bánh xe không đúng stem/chốt đều có thể làm cấu hình vận hành kém ổn định.
Vì vậy, trang này không tổ chức sản phẩm theo kiểu “phụ kiện nào bán chạy nhất”, mà theo vai trò của phụ kiện trong toàn hệ giàn giáo. Khách hàng có thể bắt đầu từ hệ đang dùng — khung, nêm, Ringlock, BS1139 hay di động — rồi xác định nhóm liên kết, điều chỉnh cao độ, sàn thao tác, đường lên xuống và cấu kiện cơ động phù hợp.
5 category con hiện tại cộng đúng 39 sản phẩm. Bánh xe được đặt ở category riêng và liên kết ở phần cơ động bên dưới.
05 SPNhóm cây chống điều chỉnh chiều cao phục vụ chống sàn, dầm và cốp pha theo cấu hình.
3m5 • 4m • 4m2 • 4m5 • 5m →
16 SPCùm tĩnh, xoay, nối thẳng và các kiểu kẹp cho nút liên kết ống/dầm phù hợp.
Xem 16 sản phẩm →
Kích bằng, kích U, Phi 34/Phi 38 và biến thể mạ điện phân theo từng model.
Xem 8 sản phẩm →
07 SPMâm mạ kẽm và mâm BS1139 theo chiều dài, dùng tạo mặt sàn thao tác trong cấu hình phù hợp.
Xem 7 sản phẩm →
Nhóm thang theo chiều cao khung phổ biến giúp tổ chức lối lên xuống cho người sử dụng.
1m2 • 1m5 • 1m7 →
Một nhóm phụ kiện có thể xuất hiện trong nhiều hệ giáo khác nhau, nhưng vai trò truyền lực và điều kiện lắp đặt phải được xác định trước.
Chọn nhóm khóa/cùm theo góc giao, kiểu nối và đường kính ống.
Cùm tĩnh • xoay • sleeve • kẹp
Chọn kích chân/kích bằng theo ống ren, đế, hành trình và chân hệ giáo.
Kích bằng • base jack
Đầu U tạo bề mặt đỡ phù hợp hơn cho dầm/xà gồ trong hệ chống được thiết kế.
Kích U • U-head
Chọn mâm/sàn theo hệ, chiều dài, bề rộng, móc giữ và nhịp đỡ.
Mâm thép • sàn thao tác
Chọn thang/access theo cao độ, khoảng mở sàn và cấu hình bảo vệ biên.
Thang leo • access
Chuyển sang nhóm bánh xe, kiểm tra đường kính, tải, khóa và kiểu stem/ren.
Bánh xe D100–D250
Không phải hệ nào cũng dùng đủ mọi phụ kiện. Ma trận dưới giúp xác định nhóm cần kiểm tra khi bóc cấu hình hoặc yêu cầu báo giá.

Nhóm khóa cùm là category con lớn nhất hiện tại với 16 sản phẩm. Mỗi kiểu cùm có mục đích hình học khác nhau.
Dùng tại nút hai ống giao vuông góc khi đúng loại ống và yêu cầu kỹ thuật của hệ.
Cho phép thay đổi góc liên kết, thường gặp ở giằng chéo hoặc vị trí ống không giao vuông góc.
Dùng nối đồng trục hai đoạn ống. Không nên thay thế tùy tiện bằng cùm tĩnh hoặc cùm xoay.
Dùng trong các chi tiết liên kết với dầm thép hoặc vị trí đặc thù theo cấu hình thiết kế.
Kích tăng giàn giáo là cụm điều chỉnh cao độ dùng ở chân hoặc đầu hệ chống tùy cấu hình. Trên CST hiện có các biến thể kích bằng và kích U, Phi 34/Phi 38, cùng các phiên bản mạ điện phân. Số “Phi” mô tả quy cách ống ren nhưng không tự động cho biết toàn bộ khả năng làm việc; cần đối chiếu chiều dài, đế/U-head, đai ốc, chiều dày, hành trình hữu dụng và hệ giàn giáo lắp cùng.
Kích bằng thường tạo chân đế phẳng; kích U tạo bề mặt đỡ dạng chữ U cho dầm hoặc xà gồ. Ở cả hai trường hợp, không nên kéo kích ra quá mức chỉ để bù sai cao độ của toàn hệ. Cao độ, nền và phạm vi điều chỉnh cần được xử lý ngay từ bước bố trí cấu hình.
CST MEDIA • CÂY CHỐNG TĂNGCây chống tăng là cấu kiện chống đỡ điều chỉnh chiều cao, thường gặp trong hệ cốp pha sàn/dầm và kết cấu chống tạm. Trên category CST hiện có 5 mức tên gọi: 3m5, 4m, 4m2, 4m5 và 5m. Đây là nhóm khác về cấu tạo và chức năng so với kích tăng chân/U-head.
Khi chọn cây chống, cần quan tâm chiều cao đóng/mở thực tế của đúng model, quy cách ống ngoài – ống trong, cơ cấu ren/khóa, chân đế, tình trạng ống và cách bố trí theo biện pháp chống đỡ. Không nên dùng tên “cây 4m” để suy ra rằng mọi cấu hình đều làm việc an toàn tại đúng 4m.
Category Mâm Giàn Giáo hiện có 7 sản phẩm gồm nhóm mâm BS1139 1–4m và mâm mạ kẽm 1m2, 1m6, 1m8.

Phục vụ hệ ống/cùm và cấu hình tương thích. Cần kiểm tra móc, gối đỡ và kẹp giữ.
Các mức chiều dài đang có trong category CST. Chọn theo khung/nhịp và bề rộng mặt làm việc.
Kiểm tra biến dạng, điểm hàn, mép, móc và bề mặt chống trượt trước khi đưa vào sử dụng.
CST đang có 3 sản phẩm thang leo theo các mức 1m2, 1m5 và 1m7. Thang giúp tổ chức lối lên xuống thay vì để người dùng leo trực tiếp vào những cấu kiện không được thiết kế như bậc tiếp cận.
Khi bố trí thang cần xem điểm móc/liên kết, khoảng mở mâm, vị trí lên xuống, không gian thao tác và các yêu cầu bảo vệ biên. Với hệ cao hoặc tuyến lên xuống phức tạp, cầu thang/stair tower có thể là một giải pháp khác so với thang móc đơn giản.
Vì vậy trang này liên kết sang Bánh Xe Giàn Giáo thay vì cộng 16 sản phẩm bánh xe vào con số 39 của category Phụ Kiện Giàn Giáo.




CST hiện tổ chức bánh xe từ D100 đến D250 với các biến thể PU, cao su, Nylon, có khóa và ren tăng giảm. Khi chọn bánh xe, ngoài đường kính cần kiểm tra tải định mức của đúng model, vật liệu bánh, kiểu khóa, cọc/stem hoặc ren và khả năng tương thích với chân tháp giáo.
Đây là bản đồ điều hướng để tìm đúng category; cấu hình thực tế vẫn phải đối chiếu điều kiện dự án.
Giằng chéo, mâm, thang, kích và bánh xe khi tổ hợp thành hệ di động phù hợp.
Kích chân, kích U, mâm/access và các cấu kiện chống đỡ theo lưới hệ.
Cùm tĩnh, xoay, nối ống, kẹp dầm, mâm, thang, kích và các fitting chuyên dụng.
Bánh có khóa, mâm, thang, lan can và chống lật phải được nhìn như một cụm vận hành.
Không cần thiết bị đo phức tạp để phát hiện nhiều lỗi cơ bản trước khi đưa hàng ra công trường.
Đối chiếu tên sản phẩm, hình dạng và mục đích sử dụng với đơn hàng/BOM.
Kiểm tra chiều dài, đường kính, bề rộng và vị trí lỗ/móc/chốt quan trọng.
Loại bỏ chi tiết cong, móp, nứt hoặc bị biến dạng tại vùng liên kết.
Ren kích, bulông và đai ốc phải chạy đều, không kẹt hoặc mất ren.
Quan sát nứt, cháy cạnh, thiếu hàn hoặc hàn bù bất thường ở vùng chịu lực.
Đánh giá lớp mạ/sơn, rỉ sét sâu và hư hỏng ảnh hưởng lắp ghép.
Mâm, thang và bánh xe cần kiểm tra cơ cấu giữ/khóa trước khi sử dụng.
Thử lắp mẫu nếu mua số lượng lớn để tránh sai interface giữa các lô/hệ khác nhau.
Nếu dự án yêu cầu, kiểm tra chứng từ, test/cert và tiêu chuẩn áp dụng của đúng lô.
Tách phụ kiện hỏng, cần sửa và đạt dùng để tránh đưa nhầm ra công trường.
Đối với giàn giáo, sự tương thích không chỉ là kích thước vật lý. Cần xem chức năng truyền lực, cách khóa, bề mặt tiếp xúc, điều kiện chống trượt, vị trí giằng/neo và hướng dẫn của hệ. Với dự án có yêu cầu kỹ thuật, cần đối chiếu hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng thay vì dùng kinh nghiệm “thấy vừa là lắp”.
TCVN 13662:2023 là tài liệu an toàn quan trọng đối với giàn giáo tại Việt Nam. Landing này chỉ hỗ trợ nhận diện và chọn nhóm sản phẩm, không thay thế biện pháp lắp dựng, tính toán kết cấu tạm hoặc kiểm tra tại công trường.
Khung, nêm, Ringlock, BS1139, di động hoặc hệ khác.
Cùm, kích, mâm, thang, cây chống hoặc bánh xe.
Phi, chiều dài, bề rộng, đường kính bánh, kiểu khóa/đế/móc.
Theo cái, bộ, cặp hoặc BOM của công trình.
Mạ kẽm, mạ điện phân, sơn hoặc yêu cầu khác nếu có.
Chống sàn, bao che, công tác, access, bảo trì hay di động.
Để tính phương án xe, bốc xếp và tiến độ.
VAT, test/cert, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu nghiệm thu của dự án.
Gửi danh sách vật tư, ảnh mẫu, bản vẽ hoặc hệ đang sử dụng để CST đối chiếu trước khi chốt số lượng và quy cách.
Ba cụm điều hướng dưới đây giúp người đọc chuyển đúng tầng thông tin: nhóm phụ kiện → hệ giàn giáo → dịch vụ/kiến thức.
FAQ được chia theo quyết định mua và kỹ thuật sử dụng để người đọc tìm đúng câu trả lời thay vì phải đọc một danh sách dài không có nhóm.
Trong cấu trúc sản phẩm hiện tại của CST, category Phụ Kiện Giàn Giáo gồm 5 nhóm con: cây chống tăng, khóa cùm, kích tăng, mâm giàn giáo và thang leo. Ngoài ra, về mặt công năng còn có bánh xe giàn giáo, nhưng CST đang tách bánh xe thành một category riêng để người dùng chọn theo đường kính, vật liệu, khóa và tải của đúng model. Ở phạm vi rộng hơn, từng hệ như BS1139, Ringlock hay giàn giáo khung còn có các fitting/chốt/kẹp chuyên dụng riêng.
Trong tìm kiếm phổ thông, hai cụm này có cùng ý định. “Giàn giáo” là cách viết chuẩn được sử dụng trên website CST, nhưng người dùng vẫn thường tìm “dàn giáo”. Landing có thể bao phủ cả hai cách gọi một cách tự nhiên mà không cần tạo hai URL riêng cạnh tranh nhau.
Đó là cách tổ chức taxonomy hiện tại của CST. Category Phụ Kiện Giàn Giáo có 39 sản phẩm từ 5 nhóm con; Bánh Xe Giàn Giáo là category riêng có 16 sản phẩm. Về kỹ thuật bánh xe vẫn là một phụ kiện của hệ di động, nên trang này liên kết sang category bánh xe nhưng không cộng sai vào tổng 39 sản phẩm.
Nhiều phụ kiện được giao dịch theo cái, cặp hoặc số lượng riêng tùy loại. Tuy nhiên với công trình cần một cấu hình hoàn chỉnh, nên bóc BOM theo hệ để tránh mua thiếu hoặc mua đúng tên nhưng sai interface. Khi yêu cầu báo giá, hãy nêu hệ giàn giáo và vị trí sử dụng thay vì chỉ gửi tên phụ kiện.
Không nên mặc định dùng chung. Hai chi tiết có thể giống kích thước ngoài nhưng khác dung sai, hình học móc/chốt, vật liệu, bề mặt hoặc chức năng truyền lực. Cách an toàn là kiểm tra tài liệu, mẫu thực tế hoặc lắp thử theo hướng dẫn của hệ trước khi đưa vào vận hành.
Cùm tĩnh thường dùng cho nút hai ống giao vuông góc, còn cùm xoay cho phép thay đổi góc và thường gặp ở giằng chéo hoặc vị trí ống giao không vuông. Hai loại không nên hoán đổi chỉ vì cùng kẹp được lên ống; mục đích truyền lực và cấu tạo của nút liên kết khác nhau.
Cùm nối thẳng/sleeve coupler dùng để nối đồng trục hai đoạn ống. Nó khác với cùm tĩnh và cùm xoay ở cách truyền lực và hình học liên kết. Khi nối dài ống, cần dùng đúng loại fitting của hệ và kiểm tra yêu cầu dự án thay vì ghép tạm bằng hai cùm khác loại.
Đây là cách thị trường mô tả quy cách ống ren của kích. Nó là một thông tin quan trọng để kiểm tra tương thích nhưng chưa đủ để xác định khả năng làm việc. Còn phải xem chiều dài, chiều dày, loại đai ốc, đế/U-head, hành trình sử dụng và cấu hình hệ chống.
Kích bằng/base jack thường dùng ở chân hệ để tạo đế phẳng và điều chỉnh cao độ; kích U/U-head thường dùng ở đầu trên để đỡ dầm/xà gồ hoặc cấu kiện đỡ phù hợp. Vị trí lắp và cấu hình truyền tải quyết định loại chọn, không phải chỉ sở thích hoặc giá.
Không nên coi kích tăng là cách bù mọi sai lệch cao độ. Phạm vi vươn của kích ảnh hưởng độ ổn định và phải nằm trong cấu hình được phép của hệ/biện pháp. Nếu thiếu chiều cao lớn, cần điều chỉnh bố trí kết cấu chính thay vì chỉ kéo ren dài thêm.
Khác biệt không chỉ là chiều dài. Mâm thuộc các hệ khác nhau có thể khác bề rộng, móc, gân tăng cứng, bề mặt chống trượt và cách giữ trên gối đỡ. Vì vậy không nên lấy một mâm dài tương đương rồi lắp sang hệ khác nếu chưa kiểm tra interface và nhịp đỡ.
Kiểm tra biến dạng mặt mâm, mối hàn, móc đầu, cơ cấu giữ, rỉ sét sâu, cạnh sắc và bề mặt chống trượt. Mâm phải đặt đúng vị trí gối đỡ và không được dùng như một dầm vượt nhịp ngoài cấu hình thiết kế.
Trước hết theo chiều cao/module của hệ tương thích, sau đó kiểm tra điểm móc, khoảng mở mâm, hướng lên xuống và không gian thao tác. Với access cao hoặc lượng người di chuyển nhiều, stair tower/cầu thang chuyên dụng có thể phù hợp hơn thang leo đơn.
Không. Cây chống tăng là một cấu kiện chống đứng điều chỉnh chiều cao với thân ống ngoài/ống trong và cơ cấu khóa/ren; kích tăng là bộ điều chỉnh cục bộ ở chân hoặc đầu hệ giáo/chống. Hai nhóm có thể cùng xuất hiện trong một hệ chống nhưng không thay thế chức năng cho nhau.
Tên thương mại không nên được dùng như một giá trị thiết kế duy nhất. Cần xem chiều cao đóng, chiều cao mở, phạm vi chồng ống, vị trí chốt/ren và hướng dẫn của đúng model. Khả năng làm việc của toàn hệ còn phụ thuộc lưới chống, giằng, nền và tải.
Không. Ngoài đường kính còn có bề rộng bánh, vật liệu PU/cao su/Nylon, cấu tạo lõi, càng, ổ xoay, khóa, tải định mức, chiều cao tổng và kiểu stem/cọc/ren. Hai bánh cùng D200 vẫn có thể khác hoàn toàn về khả năng dùng cho một chân giáo cụ thể.
Khóa bánh là một phần của hệ ổn định tại vị trí làm việc, không thay thế các yêu cầu về nền, kích thước chân đế, giằng, chống lật và giới hạn di chuyển. Trước khi làm việc phải kiểm tra khóa hoạt động đúng và toàn bộ tháp ở trạng thái phù hợp theo biện pháp sử dụng.
Mạ kẽm thường có lợi về khả năng chống ăn mòn, nhưng lựa chọn bề mặt cần đi cùng môi trường làm việc, yêu cầu dự án, khả năng gia công/sửa chữa và chi phí. Quan trọng hơn là chất lượng vật liệu, hình học, mối hàn, ren và sự phù hợp của sản phẩm với hệ.
Nên loại khỏi sử dụng khi có biến dạng, nứt, mòn nghiêm trọng, mất ren, khóa/phanh không hoạt động, mối hàn bất thường hoặc hư hỏng khiến phụ kiện không còn lắp đúng. Việc sửa chữa nếu có phải theo quy trình phù hợp, không nên hàn/bẻ/chêm tùy tiện tại công trường.
Gửi tên hệ giàn giáo, tên phụ kiện, quy cách, số lượng, ảnh mẫu hoặc bản vẽ, yêu cầu bề mặt, địa điểm giao và hồ sơ cần kèm. Với đơn hàng thay thế cho hệ đang có, ảnh rõ vị trí lắp và kích thước interface giúp giảm đáng kể rủi ro báo sai.
Có thể dùng BOM/danh sách vật tư làm đầu vào để đối chiếu sản phẩm. Với cấu hình có yêu cầu kỹ thuật, tải hoặc lắp dựng đặc thù, BOM vẫn cần được kiểm tra cùng bản vẽ và biện pháp thay vì chỉ quy đổi theo số lượng.
Đối với dự án dài hoặc có nhiều lần tháo lắp, một tỷ lệ dự phòng hợp lý có thể giúp tránh ngừng việc khi có chi tiết mất/hỏng. Tuy nhiên tỷ lệ này nên dựa trên loại phụ kiện, lịch sử hao hụt, thời gian bổ sung hàng và quy trình quản lý kho, không nên áp một tỷ lệ cố định cho mọi dự án.
Yêu cầu hồ sơ/kiểm tra phụ thuộc loại sản phẩm, hợp đồng, hệ thống quản lý chất lượng và quy định áp dụng cho dự án. Không phải mọi phụ kiện đều được xử lý giống nhau. Khi chủ đầu tư hoặc tư vấn yêu cầu chứng chỉ/test cụ thể, cần xác định ngay từ bước hỏi giá để cung cấp đúng lô và đúng hồ sơ.
Gửi ảnh mẫu, kích thước, số lượng và hệ giàn giáo đang sử dụng. CST sẽ đối chiếu nhóm phụ kiện, quy cách liên kết và phương án giao trước khi báo giá.
Các bài viết liên quan giúp bạn hiểu thông số, ứng dụng và cách lựa chọn thiết bị phù hợp hơn.