Còn hàng
Chân Đế BS1139 – Base Plate Giàn Giáo Ống Thép
- Thông tin
- Chân đế BS1139 (base plate) dùng dưới chân ống đứng giàn giáo ống thép. Xem cấu…
Kết nối ZaloQuét mã để chat ngay
Số Zalo: 0923868979
Dùng camera hoặc Zalo để quét mã
Giàn giáo BS1139, còn được gọi là giàn giáo ống tuýp, giàn giáo tuýp cùm, giàn giáo ống cùm và trong nhiều dự án còn được gọi quen là giàn giáo công nghiệp (tube & coupler / industrial scaffolding), là hệ giàn giáo được tổ …
Hiển thị 1–12 của 21 kết quả
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Còn hàng
Gửi tên sản phẩm, quy cách hoặc nhu cầu công việc. CST hỗ trợ đối chiếu và dẫn tới nhóm phù hợp.
Nội dung kỹ thuật và hướng dẫn được đặt sau danh sách sản phẩm để bạn vừa xem hàng nhanh, vừa có đầy đủ thông tin khi cần nghiên cứu sâu.
Giàn giáo BS1139, còn được gọi là giàn giáo ống tuýp, giàn giáo tuýp cùm,
giàn giáo ống cùm và trong nhiều dự án còn được gọi quen là giàn giáo công nghiệp
(tube & coupler / industrial scaffolding), là hệ giàn giáo được tổ hợp từ ống thép
và các loại khóa/cùm để tạo cấu hình linh hoạt theo hình học công trình.
CST hiện có 21 sản phẩm thuộc hệ BS1139, từ ống Ø48,3 đến cùm, mâm, thang, kích, chân đế và kẹp dầm.
Các cách gọi trên thường cùng chỉ một hệ giàn giáo ống và khóa cùm.
Trong môi trường nhà máy, bảo trì, dầu khí, kết cấu thép hoặc shutdown, hệ này còn thường được gọi ngắn gọn là
giàn giáo công nghiệp vì khả năng bám theo hình học thiết bị và đường ống rất linh hoạt.
Hệ không sử dụng khung hàn cố định hay rosette như Ringlock; thay vào đó,
các ống thép được bố trí thành cột đứng, thanh ngang, thanh dọc và giằng,
rồi liên kết bằng cùm tĩnh, cùm xoay, nối ống, kẹp dầm và các phụ kiện chuyên dụng.
Điểm mạnh nổi bật là tính linh hoạt hình học.
Vị trí liên kết không bị khóa theo module cố định nên thợ có thể tổ hợp quanh bồn,
đường ống, kết cấu thép, thiết bị nhà máy, mặt đứng phức tạp, cầu, khu vực bảo trì
hoặc công trình có nhiều góc chuyển.
Đổi lại, sự linh hoạt này đòi hỏi chất lượng lắp dựng và kiểm soát kỹ thuật cao hơn.
Hệ phải có đủ cột, ngang, dọc, giằng, neo, sàn và bảo vệ biên theo phương án thiết kế;
không thể xem “ống đủ dày + cùm siết chặt” là đã tạo thành một hệ giàn giáo an toàn.
Tại nhiều nhà máy, khu công nghiệp, công trình dầu khí, hóa chất, nhiệt điện, đóng tàu và bảo trì kết cấu,
cụm từ giàn giáo công nghiệp thường được dùng để chỉ hệ ống tuýp – cùm có khả năng
“đi theo” đường ống, bồn, dầm, thiết bị và không gian phi tiêu chuẩn.
Đây không phải tên của một tiêu chuẩn riêng. “Giàn giáo công nghiệp” mô tả môi trường và mục đích sử dụng,
trong khi BS1139/tube & coupler mô tả nhóm hệ và tiêu chuẩn/phụ kiện thường liên quan.
Vì vậy CST đưa keyword này vào cùng pillar thay vì tạo một landing gần như trùng nội dung.
Tạo access quanh máy móc, bồn, đường ống và khu vực cần bảo trì theo từng giai đoạn.
Hình học công nghệ phức tạp khiến tube-and-coupler có lợi thế tùy biến vị trí nút.
Phục vụ bảo trì kết cấu, đường ống, thiết bị và các vị trí khó tiếp cận bằng hệ khung cố định.
Ống và cùm dễ bố trí theo dầm, góc nghiêng và mặt cong khi có thiết kế phù hợp.
“BS1139” vẫn là tên thương mại rất quen thuộc tại Việt Nam, nhưng hồ sơ tiêu chuẩn thực tế cần đọc theo từng cấu kiện
và phiên bản tài liệu, không nên dùng một dòng “BS1139” để thay cho toàn bộ chứng minh chất lượng.
BS 1139 là một họ tiêu chuẩn British Standards liên quan giàn giáo kim loại.
Một số phần cũ đã được thay thế hoặc có phạm vi khác với cách gọi thương mại hiện nay.
Bản hiện hành BSI là BS EN 74-1:2022+A1:2025,
áp dụng cho các loại cùm như right-angle, swivel, sleeve và parallel couplers làm việc bằng ma sát.
BS 1139-2.2:2009+A1:2015 vẫn được BSI liệt kê cho các coupler/fitting nằm ngoài phạm vi BS EN 74,
chẳng hạn một số phụ kiện đặc thù.
BS EN 39:2001 từng là tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến cho ống tube-and-coupler,
nhưng BSI ghi nhận đã bị rút ngày 21/05/2026. Với mua hàng mới, phải kiểm tra tiêu chuẩn/hồ sơ mà dự án thực sự yêu cầu.
Gom theo 4 nhóm chức năng để nhìn nhanh BOM của hệ ống tuýp – cùm.
Mỗi phụ kiện chỉ hiển thị tên, công dụng ngắn và liên kết sản phẩm khi CST đã có trang riêng.
Các ảnh dưới đây đã được chuyển sang nguồn nội bộ trên chính website vattucongtrinh.vn để demo ổn định hơn, dễ quan sát hơn và hạn chế lỗi hotlink từ domain bên ngoài. Khi chốt production, bạn vẫn có thể thay tiếp bằng ảnh kho hoặc ảnh công trình CST chất lượng cao hơn.






Ống là cấu kiện chính của hệ. Khi so giá cần quy về cùng đường kính, độ dày, chiều dài và khối lượng.
Sản phẩm “Ống Tuýp BS1139 nhập khẩu” trên CST đang ghi chiều dài 1–6m và khối lượng khoảng
21kg/cây 6m. Mức này tương ứng khá gần ống Ø48,3 × 3,2mm theo khối lượng lý thuyết phổ biến.
Khi mua số lượng lớn, nên cân mẫu thực tế theo lô. Chênh lệch vài kg trên mỗi cây 6m sẽ tạo khác biệt rất lớn
về tổng khối lượng thép của hàng trăm hoặc hàng nghìn cây.
| Ống tham khảo | Khối lượng khoảng | Cây 6m khoảng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Ø48,3 × 3,2mm | ~3,56 kg/m | ~21,4 kg | Gần quy cách 21kg/6m CST đang công bố. |
| Ø48,3 × 3,6mm | ~3,97 kg/m | ~23,8 kg | Khối lượng tăng đáng kể so với 3,2mm. |
| Ø48,3 × 4,0mm | ~4,37 kg/m | ~26,2 kg | Chỉ dùng khi phù hợp hồ sơ thiết kế/tiêu chuẩn đặt hàng. |
Mỗi loại truyền lực theo cách khác nhau; không nên dùng “cùm nào siết vừa cũng được”.
Dùng cho hai ống giao vuông góc. CST hiện hiển thị Cùm tĩnh BS1139 khoảng 41.000đ/cái.
Dùng cho ống giao nhau ở góc bất kỳ, điển hình tại giằng chéo. CST hiện hiển thị khoảng 45.000đ/cái.
Dùng nối đồng trục hai đầu ống. Cần đúng loại và điều kiện làm việc của hệ, không thay bằng cùm xoay/tĩnh.
Dùng trong chi tiết kẹp vào dầm thép phù hợp. CST hiện có kẹp dầm tĩnh và xoay.
Một hệ hoàn chỉnh cần đủ đường truyền lực, ổn định, access và bảo vệ người lao động.
Ống đứng truyền tải xuống base/chân đế theo bố trí của thiết kế.
Giữ khoảng cách cột, hỗ trợ sàn và tạo lưới không gian.
Hạn chế biến dạng ngang; thường dùng cùm xoay tại các nút.
Kiểm soát ổn định tổng thể theo chiều cao, gió và trạng thái bao che.
Mâm, thang và access phải được bố trí đúng chức năng, không tạo lối đi tùy tiện trên ống.
Bảo vệ biên tại sàn công tác theo tiêu chuẩn/biện pháp áp dụng.
Bồn, ống công nghệ, cầu, kết cấu thép, nhà máy, vị trí cong/góc chuyển nhiều.
Cần dựng access quanh thiết bị hiện hữu mà hệ module cố định khó bám sát.
Ống/cùm cho phép bố trí giằng, neo và khoảng cách linh hoạt theo thiết kế.
Khung, Ringlock hoặc hệ module có thể cho tốc độ lắp dựng nhanh và dễ kiểm soát cấu hình hơn.
So sánh thêm với
Giàn Giáo Khung,
Giàn Giáo Ringlock
hoặc xem pillar Thuê Giàn Giáo.
Dựng access quanh đường ống, thiết bị, bồn và kết cấu có hình học phức tạp.
Tiếp cận vị trí sửa chữa, sơn, cơ điện hoặc kiến trúc trên cao.
Linh hoạt bố trí quanh dầm, trụ, góc nghiêng và khu vực access đặc thù.
Có thể tạo tower, access hoặc tổ hợp khác khi được thiết kế và kiểm soát đúng.
Phần này hỗ trợ kiểm tra, không thay thế thiết kế giàn giáo và biện pháp thi công đã phê duyệt.
Nền phải chịu được tải; chân cột được đỡ và phân bố lực theo cấu hình phù hợp.
Kiểm soát độ thẳng và vị trí cột trong quá trình nâng tầng.
Giằng mặt, giằng ngang và giằng chéo không được bỏ vì “vướng thao tác”.
TCVN 13662:2023 có yêu cầu neo với tube-and-coupler scaffold khi chiều cao vượt bốn lần kích thước nhỏ nhất của chân đế.
Cùm tĩnh, xoay, sleeve, kẹp dầm phải dùng đúng kiểu liên kết.
Không siết cảm tính bằng ống nối tay đòn làm hỏng bu-lông/cùm; theo manual hoặc yêu cầu của sản phẩm.
Mâm được đỡ, giữ và bố trí chống trượt/rơi theo cấu hình an toàn.
Bảo vệ biên phải được lắp tại sàn làm việc theo yêu cầu áp dụng.
Mỗi lần tháo neo, đổi sàn, đổi access hoặc thay hình học cần đánh giá lại hệ.
Giàn giáo ống-cùm càng phi tiêu chuẩn càng cần thiết kế/giám sát bởi người đủ năng lực.
Trình tự thực tế phụ thuộc thiết kế và công trình; đây là checklist kiểm soát tổng quát.
Xác định hình học, cao độ, tải, nền, access, neo và vùng làm việc.
Ống, cùm, nối, kẹp, sàn, thang và kích được kiểm tra trước khi đưa vào dựng.
Bố trí base/chân đế và hàng cột đầu tiên theo lưới thiết kế.
Tạo mặt bằng ổn định đầu tiên, kiểm tra cao độ và độ vuông.
Đưa hệ giằng vào sớm, không chờ dựng cao mới bổ sung.
Neo/giữ ổn định được lắp theo đúng tầng và trình tự của phương án.
Lắp mâm, access, lan can và chắn chân tại vị trí làm việc.
Kiểm tra cấu hình, cùm, neo, sàn, access và tình trạng vật tư.
Website CST hiện liệt kê riêng hạng mục lắp dựng giàn giáo BS1139 và giàn giáo bao che.
Không để ống dài trực tiếp trong bùn/nước hoặc chất chồng gây cong.
1m–6m được bó/đánh dấu để giảm thời gian tìm và hạn chế cắt thừa.
Loại bỏ bê tông/bụi ở bu-lông, ren và bề mặt tiếp xúc ống.
Cách ly ngay phụ kiện biến dạng, nứt hoặc mất chi tiết.
Gỉ bề mặt khác với ăn mòn sâu làm giảm tiết diện ống.
Giữ ren sạch và xử lý theo khuyến nghị của nhà cung cấp để tránh kẹt.
Giúp truy lại tuổi vật tư, lần sửa chữa và hồ sơ chứng từ.
Ống/cùm loại bỏ nên được phân loại vào dòng thu hồi kim loại phù hợp.
Các mức dưới đây lấy từ sản phẩm đang được crawler ghi nhận trên vattucongtrinh.vn; cần xác nhận lại tại thời điểm đặt hàng.
| Vật tư | Thông tin | Giá đang hiển thị |
|---|---|---|
| Ống Tuýp BS1139 | 1–6m; sản phẩm CST ghi ~21kg/cây 6m | 595.000đ/cây* |
| Cùm tĩnh BS1139 | Khóa 90°, thuộc hệ BS1139 | 41.000đ/cái |
| Cùm xoay BS1139 | Liên kết góc linh hoạt; CST ghi ~1,15kg | 45.000đ/cái |
| Kẹp dầm tĩnh BS1139 | Cho ống khoảng Ø48mm; CST ghi ~1,43kg | 68.000đ/cái |
| Kẹp dầm xoay BS1139 | Kẹp dầm cấu hình xoay | 88.000đ/cái |
| Kẹp má BS1139 | Phụ kiện kẹp trong hệ | 35.000đ/cái |
| Mâm / kích / nối / thang | Nhiều chiều dài & cấu hình | Liên hệ CST |
Gửi chiều cao, chiều dài tuyến, số tầng sàn, hình học công trình và hình thức mua/thuê. CST sẽ báo theo BOM ống – cùm – sàn – thang – kích.
Câu trả lời được viết dài để hỗ trợ pillar SEO và giúp khách hiểu đúng hệ trước khi mua hoặc thuê.
Tại Việt Nam, hệ ống tuýp – cùm BS1139 được dùng rất nhiều trong nhà máy, khu công nghiệp,
bảo trì thiết bị, dầu khí, điện, kết cấu thép và các dự án shutdown nên tên gọi
giàn giáo công nghiệp trở nên phổ biến. Hệ có ưu điểm là vị trí nối không bị khóa theo module,
do đó dễ bám quanh đường ống, bồn, dầm và thiết bị có hình học phức tạp.
Tuy nhiên “giàn giáo công nghiệp” là cách gọi theo môi trường sử dụng, không phải một tiêu chuẩn độc lập
và cũng không có nghĩa chỉ BS1139 mới dùng trong công nghiệp. Ringlock, Cuplock hoặc hệ khác vẫn có thể
là giàn giáo công nghiệp nếu được thiết kế cho công việc đó.
Ngoài ống Ø48,3, cùm tĩnh và cùm xoay, hệ còn có thể dùng sleeve coupler/nối ống,
nối ống trong, cùm đơn, kẹp má, kẹp dầm tĩnh/xoay, kẹp mâm, kẹp chặn mâm,
cùm bậc thang, chân đế, kích tăng, kích U, mâm thép và thang.
Một số dự án còn dùng putlog coupler, toe-board clamp, joint pin hoặc phụ kiện chế tạo riêng.
BOM thực tế phụ thuộc cấu hình thiết kế. Không nên mua “một bộ phụ kiện chuẩn” theo danh sách cố định,
vì scaffold bao che, scaffold access nhà máy và scaffold quanh bồn/đường ống có nhu cầu cấu kiện rất khác nhau.
Trong cách gọi phổ biến tại Việt Nam, ba cụm từ này thường cùng mô tả tube & coupler scaffold: hệ giàn giáo tạo bởi ống thép và khóa/cùm. “Ống tuýp” nhấn mạnh cấu kiện ống; “tuýp cùm” nhấn mạnh cách liên kết; còn “BS1139” là tên thương mại gắn với họ tiêu chuẩn Anh đã được dùng lâu năm trong ngành giàn giáo.
Tuy nhiên không nên suy ra rằng mọi ống/cùm bán dưới tên “BS1139” đều có cùng thông số hoặc chứng nhận. Khi đặt hàng cần đối chiếu đường kính, độ dày, khối lượng, loại cùm, tiêu chuẩn cụ thể và chứng từ của đúng lô hàng.
Đường kính ngoài khoảng 48,3mm là quy cách rất phổ biến trong tube-and-coupler scaffold quốc tế. Category và sản phẩm CST hiện cũng mô tả hệ BS1139 quanh quy cách này, trong khi khóa cùm chung trên website có thể có dòng dùng cho ống Ø42–Ø49.
Khi mua thêm cho hệ hiện hữu, không nên chỉ nói “ống 49”. Hãy đo đường kính ngoài thực tế, độ dày và thử với cùm đang dùng để tránh mua ống gần đúng nhưng không tạo tiếp xúc/siết phù hợp.
Khối lượng tham khảo khoảng 3,56kg/m, tương đương khoảng 21,4kg cho cây 6m. Sản phẩm ống BS1139 hiện tại của CST đang công bố khoảng 21kg/cây 6m nên tương đối gần mức này.
Đây vẫn chỉ là giá trị tham khảo. Khi mua theo tấn hoặc số lượng lớn, nên cân mẫu của đúng lô và ghi kg/cây vào biên bản hoặc báo giá. Độ dày thực, dung sai và lớp mạ đều có thể làm khối lượng thay đổi.
Với cùng Ø48,3, tăng độ dày làm tăng tiết diện thép và khối lượng: tham khảo khoảng 3,56kg/m ở 3,2mm; 3,97kg/m ở 3,6mm; 4,37kg/m ở 4,0mm. Điều đó ảnh hưởng giá vật tư, vận chuyển và đặc tính cơ học của ống.
Nhưng không được tự suy tải cho phép chỉ dựa vào độ dày. Cấp thép, tình trạng ống, độ dài tự do, hệ giằng, nút cùm, tải và thiết kế tổng thể đều ảnh hưởng khả năng làm việc của hệ.
Cùm tĩnh/right-angle coupler dùng nối hai ống vuông góc. Cùm xoay/swivel coupler cho phép hai nửa xoay tương đối, dùng tại các ống giao nhau theo góc thay đổi, đặc biệt thanh giằng chéo.
Không nên thay cùm tĩnh bằng xoay hoặc ngược lại chỉ vì vẫn kẹp được ống. Hai loại có cấu tạo, độ cứng nút và chức năng thiết kế khác nhau. Hồ sơ của hệ phải xác định đúng loại coupler ở từng vị trí.
Không nên hiểu theo cách đó. BS1139 là một họ tiêu chuẩn lịch sử và tên gọi thương mại vẫn rất phổ biến. Hiện nay BSI liệt kê BS EN 74-1:2022+A1:2025 cho các coupler chính như tĩnh, xoay và sleeve. BS 1139-2.2:2009+A1:2015 vẫn có phạm vi cho các fitting nằm ngoài EN74.
Đáng chú ý, BS EN 39:2001 về ống thép tube-and-coupler đã được BSI ghi nhận rút ngày 21/05/2026. Vì vậy hồ sơ mua hàng năm 2026 cần bám yêu cầu hợp đồng/dự án và tài liệu nhà sản xuất cụ thể, thay vì chỉ ghi chung “BS1139/EN39”.
Ưu điểm lớn nhất là tự do vị trí nút. Ống có thể cắt/chọn chiều dài và cùm có thể đặt tại nhiều vị trí, nên hệ rất phù hợp với bồn, đường ống, dầm thép, thiết bị công nghiệp hoặc hình học mà module Ringlock/khung khó bám sát.
Đổi lại, Ringlock và khung có module định hình nên thường dễ chuẩn hóa BOM và tốc độ lắp dựng ở mặt bằng lặp lại. Vì vậy không có hệ nào tốt nhất cho mọi trường hợp; cần so theo hình học, thời gian dựng, tải, nhân công và vòng sử dụng.
Có trong các điều kiện yêu cầu ổn định. TCVN 13662:2023 nêu tube-and-coupler scaffold phải được neo chắc vào tường/kết cấu khi chiều cao vượt bốn lần kích thước nhỏ nhất của chân đế và có các yêu cầu chi tiết về khoảng cách neo.
Không nên lấy riêng một con số khoảng cách neo trên Internet rồi áp dụng mọi công trình. Diện tích lưới bao che, tải gió, hình học, trạng thái mở/kín và thiết kế giàn giáo đều ảnh hưởng giải pháp neo.
Không thể kết luận chỉ bằng trọng lượng. Cùm nặng hơn có thể có nhiều vật liệu hơn, nhưng khả năng làm việc còn phụ thuộc loại thép/gang, công nghệ rèn/đúc, hình học vùng kẹp, bu-lông, ma sát, dung sai và kết quả thử.
Khi dự án yêu cầu tiêu chuẩn, ưu tiên coupler có marking và test/certification phù hợp. Trọng lượng chỉ nên dùng như một chỉ tiêu nhận hàng để phát hiện sản phẩm khác quy cách, không phải thay cho thử nghiệm cơ học.
Chiều dài mâm phải phù hợp khoảng đỡ và cấu hình sàn của thiết kế. CST hiện có các sản phẩm mâm BS1139 1m, 2m, 3m và 4m; ví dụ mâm 4m hiện được mô tả rộng khoảng 250mm, cao 45mm và khối lượng khoảng 14kg ở một dòng sản phẩm.
Không nên chọn mâm dài nhất chỉ để giảm số lượng tấm. Cần kiểm tra khả năng chịu tải, khoảng gối, móc/chặn, biến dạng và độ ổn định sàn theo đúng sản phẩm.
Mua phù hợp nhà thầu sử dụng tube-and-coupler thường xuyên, có đội lắp dựng, kho và khả năng bảo dưỡng hàng nghìn ống/cùm. Thuê phù hợp shutdown, bảo trì hoặc dự án ngắn nơi nhu cầu vật tư tăng mạnh trong một giai đoạn rồi giảm.
Khi so chi phí cần tính vận chuyển, thất thoát cùm, cong ống, sửa mâm, kho bãi và vốn tồn. Với thuê, cần thống nhất cách tính thiếu/hỏng và quy trình giao nhận từng loại phụ kiện.
Gỉ màu bề mặt và ăn mòn sâu làm mất tiết diện là hai trạng thái khác nhau. Cần làm sạch và kiểm tra độ dày còn lại, rỗ cục bộ, vết nứt, móp và độ thẳng trước khi kết luận.
Ống bị giảm tiết diện đáng kể, cong, thủng hoặc không rõ lịch sử quá tải nên được cách ly để đánh giá. Không nên sơn phủ lại chỉ để che khuyết tật rồi đưa vào hệ chịu lực.
Tube-and-coupler rất phù hợp với môi trường có nhiều đường ống, bồn, thiết bị và góc chuyển vì có thể bám sát hình học. Đây là lý do hệ này được dùng rộng rãi trong bảo trì công nghiệp và shutdown.
Tuy nhiên môi trường nhà máy có thể có yêu cầu riêng về permit, chống cháy, vùng nguy hiểm, vật liệu rơi, access và thiết kế tạm. Vật tư đạt quy cách chỉ là một phần; quy trình lắp dựng và quản lý công trường mới quyết định khả năng sử dụng.
Nếu mua vật tư, gửi số lượng/chiều dài ống, độ dày, yêu cầu bề mặt, số lượng từng loại cùm, mâm, thang, kích và tiêu chuẩn/chứng từ yêu cầu. Nếu thuê/lắp dựng, cần thêm hình học công trình, chiều cao, chiều dài tuyến, số tầng sàn và thời gian dự án.
Ảnh, bản vẽ hoặc mặt bằng giúp CST phân biệt nhu cầu bao che đơn giản với access quanh thiết bị phức tạp, từ đó tránh báo thiếu rất nhiều cùm/giằng hoặc báo dư ống không cần thiết.
Gửi quy cách ống, số lượng cùm/phụ kiện và yêu cầu mua – thuê – lắp dựng.
Với dự án công nghiệp, gửi thêm bản vẽ hoặc hình ảnh khu vực để CST bóc cấu hình sát thực tế hơn.
Các bài viết liên quan giúp bạn hiểu thông số, ứng dụng và cách lựa chọn thiết bị phù hợp hơn.